Danh mục:
Tìm hiểu nấm linh chi

 

Tìm hiểu về Nấm Linh Chi

Từ hơn 4000 năm trước nấm linh chi đã được coi như một loại thần dược, là một trong những vị thuốc bổ bậc nhất trong Đông y. Vì tác dụng thần kì của nấm linh chi mà nấm này có rất nhiều tên gọi khác nhau như : thuốc Thần tiên, nấm Trường thọ, cỏ Trường sinh, nấm thần linh v.v… Nấm linh chi xưa chỉ được khai thác trong thiên nhiên nên rất quý hiêm, chỉ dành để tiến vua, chúa hoặc bán cho những người giàu có.

nấm linh chi

Linh Chi, viết theo kiểu phiên âm Trung Hoa Lingzhi hay Lingchih, tên Nhật reishi, tên khoa học ganoderma lucidum, là một loại nấm thuộc họ đa khổng (polyporaceae), thường mọc trên những cây mục. Trong thiên nhiên, nấm này thường chỉ có nơi rừng rậm, ít ánh sáng và độ ẩm cao. Những cây thường có Linh Chi là cây mận, dẻ (pasania), và guercus serrata. Tuy nhiên trong hàng vạn cây già, chỉ có độ hai ba cây có Linh Chi. Vì thế nấm này rất hiếm trong dạng thiên nhiên. Hơn thế nữa, nấm tìm được thường không mấy khi nguyên vẹn mà hay bị sâu bọ cắn nát. Vỏ ngoài của Linh Chi rất cứng, nên việc nẩy mầm càng thêm khó khăn và việc tìm được cây nấm trở thành huyền thoại. Khi may mắn kiếm được, người ta thường phải dấu cả người thân và coi như một gia bảo. Mỗi khi kiếm được loại nấm này, cả vùng đó mở hội ăn mừng và lập tức loại dược thảo quí dược này được đem tiến cung. Linh Chi càng huyền bí khi người ta còn đặt cho nó cái tên vạn niên Linh Chi, cho rằng ai ăn được nó sẽ trường sinh bất tử.

Thành phần chính của nấm linh chi

Qua quá trình nghiên cứu về nấm linh chi các nhà nghiên cứu xác nhận rằng nấm linh chi có 2 thành phần chính. 

Polysaccharicdes :

Polysaccharide là một trong những thành phần hữu hiệu nhất chứa trong nấm linh chi, rất được các nhà y dược học coi trọng. Qua nghiên cứu phát triển Polysaccharide có hoạt tính dược lý rộng, nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể, điều hòa hệ thống miễn dịch của cơ thể, có tác dụng chống phóng xạ, giải độc, nâng cao chức năng gan, tủy xương, máu hợp thành DNA, RNA, protein, kéo dài tuổi thọ, chống u ác tính, Polysaccharide có 3 cách ức chế u ác tính:

1. Qua nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể khiến tế bào miễn dịch tấn công và giết chết u ác tính phát triển thời kỳ đầu

2. Nâng cao khả năng hình thành abumin có ở tiểu cầu, lượng lớn abumin sợi sẽ bủa vây khối u ác tính ở thời kỳ đầu, cách ly nó với bên ngoài, chặn đứng nguồn dinh dưỡng cung cấp cho nó, khiến nó trường kỳ ở trong trạng thái “ngủ”

3. Kìm hãm sự phát triển của tế bào u ác tính.

Ngày nay, Polysaccharide đã trở thành một trong những dược vật dùng để điều trị u ác tính.
Thành phần Polysaccharide ở nấm linh chi (ganodermalucidum Polysaccharide) nay đã được phân ly thành 200 loại, trong đó phần lớn là glucosan, một số ít là glucosan. Glucosan là chất thuộc loại kết cấu, tồn tại ở thành tế bào; Glucosan là chất tồn trữ, tồn tại ở trong tế bào. Thành phần Polysaccharide ở nấm linh chi cũng giống như ở các loại chăn khuẩn khác, có cấu tạo hình lập thể dạng xoắn ốc, giữa lớp xoắn ốc chủ yếu định vị cố định bằng hydrogen bond, phân tử lượng từ mấy trăm đến mấy ngàn vạn, ngoài một số ít tiểu phán tử đa đường, đại đa số không hòa tan ở trong rượu nồng độ cao, nhưng có thể hòa tan ở trong nước nóng. Hoạt tính dược lý của Polysaccharide ở nấm linh chi có liên quan đến kết cấu lập thể, cấu hình lập thể dạng xoắn ốc bị phá hủy thì hoạt tính của Polysaccharide giảm đi nhiều.

Một số nước khác cũng đang tiến hành nghiên cứu sâu về nhóm Polysaccharide ở Linh chi. Từ năm 1971 – 1989, các giáo sư như Sasaky, Mizuno, Miyasaky, Usai, Saue đã phân tách được hơn 100 loại Polysaccharide từ Linh chi, đồng thời trắc dịch kết cấu với hoạt tính, trong đó có bốn loại có hoạt tính chống u ác tính mạnh.

ACID GANODENIC

Acid ganodenic là một trong những thành phần chủ yếu của Linh chi có hoạt tính dược lý mạnh, đồng thời …….. diệt tế bào u ác tính. Ở Nhật Bản người ta rất coi trọng hàm hượng Acid ganodenic trong thượng phẩm Linh chi, nhất là hàm lượng Acid ganodenic càng cao thì chất lượng sản phẩm Linh chi sẽ càng tốt.

Acid ganodenic là một vật chất loại tritcrpene. Ngày nay người ta đã tách được hơn 100 loại Acid ganodenic, như Acid ganodenic, B, C, D, E, F, G, I, J, L, ma, mb, me, md, mo, acid licidumic A, B, C, D, E, F, v.v… Acid ganodenic có chưa 30 nguyên tử carbon; acid lucidumic có chưa 27 nguyên tử carbon. Có một số Acid ganodenic vị rất đắng, như acid ganodcnic A, acid lucidumic A, có một số loại không có vị đắng, như acid ganodenic D và acid lucidunic B. Trong mỗi chúng loại Linh chi khác nhau hoặc chủng loại giống nhau nhưng môi trường sống không giống nhau hoặc mỗi giai đoạn sinh trưởng khác nhau thì hàm lượng của Acid ganodenic và mức độ đắng cũng không giống nhau, thông thường những loại Linh chi đắng có hàm lượng Acid ganodenic cao.

ADENOSIN

Adenosin là một loại vật chất có hoạt tính dược lý rất mạnh, cấu tạo cơ bản gồm nucleoside và purine, là một trong những thành phần chủ yếu của Linh chi. Linh chi có chứa nhiều loại hợp chất diên sinh adenosine. Hợp chất diên sinh adenosine có tác dụng ức chế sự ngưng tụ quá độ của tiểu cầu, có khả năng trị mán đông tạ tốt ở bệnh huyết người già, từ đó là cải thiện tuần hoàn máu ở cơ thể, ngăn ngừa các bệnh tắc mạch máu như tắc mạch máu não, nhồi máu cơ tim, máu lưu thông không tốt, cơ thể hư vốn vô lực.

CÁC THÀNH PHẦN HỮU HIỆU KHÁC

1. Lactone A ở Xích Linh chi: Có tác dụng hạ thấp cholesterol

2. Urucil và uridine: Giảm chứng trương cơ do làm thực nghiệm

3. Adenosine: Có tác dụng trấn tỉnh, chống thiếu dưỡng khí

4. Adenine: Có tác dụng trấn tỉnh, hạ cholesterol trong huyết thanh, chống thiếu dưỡng khí

5. Acid oleic: Ức chế tế bào phì đạo phóng thích tổ chức amin, ngoài ra còn có tác dụng làm ổn định mô, chống dị ứng.

6. Cellulose: Có tác dụng hạ cholesterol, dự phòng xơ cứng động mạch, trị táo bón, tiểu đường, cao huyết áp, tắc mạch máu não

7. Nguyên tố germanium: Tăng cường sử dụng oxy của các tế bào, giúp khí huyết lưu thông

8. Nguyên tố selenium: Giúp tăng tuổi thọ, giải độc, phòng ngừa các bệnh tim mạch

Tác dụng của nấm linh chi

Nấm linh chi có rất nhiều công dụng :

- Ổn định huyết áp.

- Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư.

- Giải độc gan, hiệu quả tốt với các bệnh về gan như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.

- Nâng cao sức đề kháng, phòng trừ bệnh tật

- Phòng chữa bệnh tiểu đường.

- Ngăn chặn quá trình làm lão hóa, giúp cơ thể tươi trẻ

- Chống ung thư tuyến tiền liệt

- Chống đau đầu và tứ chi, giảm mệt mỏi

- Đối với các bệnh về hô hấp nấm Linh Chi hiệu quả tốt tới 80% giúp bệnh thuyên giảm và khỏi hẳn ở các chứng: viêm phế quản dị ứng, hen phế quản.

- Linh chi giúp làm sạch ruột, chống táo bón mãn tính và tiêu chảy.

- Uống linh chi thường xuyên giúp da dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, mụn trứng cá...

- Điều hòa kinh nguyệt.

- Chống béo phì.

nấm linh chi

Tác dụng Nấm linh chi trên hệ tuần hoàn

-  Chống nhiễm mỡ, xơ mạch và các biến chứng (bệnh xơ vữa động mạch vành). Có tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, làm giảm cholesterol, giảm xơ cứng thành động mạch, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu.

-   Làm giảm huyết áp, điều hòa và ổn định huyết áp, có tác dụng rất tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường kèm theo huyết áp cao.

-  Giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hoà kinh nguyệt.

- Nấm Linh Chi tác dụng lọc các độc tố, chất độc trong máu từ đó làm sạch máu, đồng thời sản sinh ra các tế bào hồng cầu, bạch cầu làm bổ máu, da mặt hồng hào.

Tác dụng Nấm linh chi trên hệ thần kinh

- Làm giảm mệt mỏi, trấn tĩnh, hỗ trợ thần kinh.

- Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm ảnh hưởng của caffeine và làm thư giãn bắp thịt.

- Dùng để trị chứng đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, stress gây lo âu, căng thẳng.

Tác dụng Nấm linh chi trên hệ miễn dịch

- Tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch và kháng siêu vi, giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ. Trong điều trị viêm gan siêu vi, nấm linh chi có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và lympho bào nhờ tăng chức năng sản xuất Interferon trong cơ thể.

- Làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, chất đạm cần thiết cho cơ thể.

- Tác dụng chống dị ứng nhờ các Acid Ganoderic.

- Tác dụng như một chất ôxi hóa khử các gốc tự do trong cơ chế chống lão hóa, chống ung thư.

- Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ.

- Nấm Linh Chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc, kể cả các kim loại nặng.

Tác dụng Nấm linh chi trên hệ tim mạch

- Cải thiện công năng tim mạch , tăng lưu lượng máu tim và động mạch vành , tăng tuần hoàn mao mạch tim trợ giúp tốt cho hợp thành glycogen, tăng cường ôxi hoá axít béo, giảm lượng tiêu hao đường và nhờ đó đẩy lùi xuất hiện mệt mỏi sớm.

- Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh chi có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỉ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh. Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim.

Tác dụng Nấm linh chi trên hệ tiêu hóa

- Uống nấm linh chi thường xuyên giúp làm sách ruột, thúc đẩy tiêu hóa giúp ăn ngon.

- Tốt cho người bị táo bón mãn tính, trĩ và tiêu chảy.

- Hỗ trợ cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng

Tác dụng Nấm linh chi với làm đẹp

Tinh chất nấm linh chi ngăn cản sự tích tụ của các sản phẩm cặn bã, dư thừa của quá trình chuyển hoá. Nó cũng kìm hãm sự co ngắn của telomere (thước đo của sự lão hoá gene), nhờ vậy mà kéo dài sự sống của tế bào.

Phục làn da bị tổn thương bởi các tia UV và gốc tự do, thúc đẩy quá trình cung cấp năng lượng, kích hoạt sự phân bào và hình thành tế bào mới.

Tác dụng Nấm linh chi với bệnh nhân ung thư

- Giúp nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, nâng cao khả năng bao vây và sát thương của tế bào miễn dịch cơ thể đối với tế bào ung thư, hình thành nên một lớp sợi dày và kiên cố xung quanh khối u, bao vây và cắt đứt nguồn dinh dưỡng cung cấp cho khối u, một số trường hợp Linh chi có thể trị lành.

- Nấm Linh chi còn giúp cải thiện thể chất của bệnh nhân ung bướu, giảm nhẹ triệu chứng. Đa số bệnh nhân ung bướu sau khi uống linh chi hoặc bào tử Linh chi triệu chứng giảm thấy rõ ăn uống và giấc ngủ được cải thiện, các triệu chứng như sốt như, ho, tức ngực đại tiện lỏng đều chuyển biến tốt, khối u bị ức chế chức năng miễn dịch được phục hồi. Tinh thần và thể lực được cải thiện, tuổi thọ kéo dài, một số trường hợp ung bướu được trị lành. Dùng linh chi phối hợp với hóa trị, xạ trị nâng cao hiệu quả của hóa trị, xạ trị”

Hơn 20 năm trước, Lee (1984) đã báo cáo rằng nước chiết Linh chi ngăn cản sự sinh trưởng của tế bào u bang sarcoma 180 và sợi sarcom ở chuột. Cho đến nay hơn 50 polysaccharide chống ung thư đã được chiết xuất. Tác dụng chống ung thư mạnh nhất là nhóm phức hợp Beta- D- glucan. Thành phần này có tác dụng giảm huyết áp, hỗ trợ việc ngăn chặn tế bào ung thư. Qua kết quả thí nghiệm ở nhiều nước trong hỗ trợ điều trị ung thư cho thấy: bệnh nhân sau khi dùng linh chi khối u nhỏ lại hoặc không phát triển, triệu chứng đau giảm, ăn uống đỡ hơn. Bệnh nhân dùng hóa trị, xạ trị phối hợp với Linh chi sẽ làm lượng hồng cầu, bạch cầu giữ ở mức cao, làm giảm nhẹ sự tồn hại do hóa trị và xạ trị gây nên cho cơ thể. Linh chi còn có tác dụng khử trừ các gốc tự do, bảo vệ màng tế bào, ngăn ngừa ung thư phát sinh. 

Ngoài ra triterpen gây độc tế bào là nhân tố chống ung thư mạnh. Các báo cho cho thấy acid ganoderic X,Y,Z,W,V và T từ hệ sợi có tác dụng độc invitro trên tế bào gan và vài lanostanoid chiết xuất từ quả thể ngăn cản tế bào ung thư vitro (Kim and Kim,1999).

Tác dụng Nấm linh chi với bệnh gan

Nấm Linh chi được xem là có hiệu quả đối với gan chủ yếu là do có chứa polysaccharide và các triterpen.

Đối với người bệnh gan nhất là ở giai đoạn cuối, rất đau đớn. Linh chi làm giảm đau và góp phần trị đau nhức, chiết xuất Linh chi thông thường được thử trên chuột lang cho thấy có tác dụng trị đau rõ rệt. Vào thập niên 1970, chẳng hạn, chiết xuất đậm đặc của Linh chi có tính chất giảm đau trên chuột dù dùng đường uống hay đường tiêm. Nếu dùng Linh chi thì triệu chứng có thuyên giảm, việc giảm đau này là do germanium có trong linh chi. Germanium có tác dụng đến chất endorphin là chất do cơ thể tiết ra, giống như morphin, làm giảm đau, dễ chịu nhưng endorphin rất dễ bị phân giải, chính genmanium ngăn chận sự phân giải endorphin, kéo dài cảm giác dễ chịu, giảm đau.

Nấm linh chi giúp ngăn chặn sự phát triển của bệnh gan:

Tác dụng của nấm Linh chi còn kích thích tiết Interferon, nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, có tác dụng chống virus rất mạnh và tác dụng trực tiếp đến tế bào gan bị tổn hại, ngăn chận sự phát triển của bệnh gan. Hiện nay rượu là nguyên nhân hàng đầu làm hoạt động của gan suy giảm. Các chức năng giải độc, bài tiết, trao đổi chất của gan bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Sự tiêu hủy mỡ cũng không đầy đủ làm gan bị nhiễm mỡ và lâu dài làm gan bị xơ, khó đảm nhận chức năng giải độc cho cơ thể và đây là thời kỳ cuối sau viêm gan và gan nhiễm mỡ. Linh chi có hai tác dụng:

- Tiêu viêm, làm viêm gan thuyên giảm.

- Chất triterpen có trong Linh chi làm phục hồi các hoạt động của tế bào gan.

Đặc biệt, tác dụng của nấm Linh chi giúp nâng cao khả năng miễn dịch cơ thể, nâng cao khả năng phân biệt, sát thương và nuốt chửng virus viêm gan của tế bào miễn dịch (tế bào NK, tế bào T, tế bào B, . . .) nâng cao khả năng tái sinh của tế bào gan, xúc tiến phục hồi tổ chức gan bị tổn thương, phục hồi và nâng cao chức năng gan. Do vậy Linh chi điều trị các bệnh viêm gan rất tốt, nhất là viêm qan cấp. Bệnh viện nhân dân tỉnh Hồ Nam dùng nước Linh chi thêm đường điều trị 50 ca bệnh viêm gan cấp và mãn tính, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 20-40ml (mỗi ml có 0,2g Linh chi) dùng liên tục 60 ngày, kết quả:6 ca lành, 19 ca đỡ nhiều (triệu chứng hết, gan nhỏ lại, chức năng gan gần như bình thường), 27 ca có chuyển biến tốt (triệu chứng giảm nhẹ) số ca điều trị có hiệu quả chiếm tỷ lệ 98%.

Cách sử dụng nấm linh chi

Uống dạng trà

Cách dùng nấm linh chi này là phổ biến nhất và có 2 cách uống :

Thái nấm linh chi thành lát:

1. 50g Linh chi dùng được cho 10 người. Cho 50g Linh chi vào ấm đun cùng với 1.000cc nước, đun khoảng 2~3 phút rồi tắt lửa. Để ngâm như vậy trong vòng 5 phút rồi đun tiếp khoảng 30 phút bằng lửa nhỏ. Đun đến khi nước cạn còn khoảng 800cc thì ta được nước đầu tiên.

2. Đun nước 2 và nước 3: Sau khi được nước đầu lấy lát Linh chi ra dùng kéo cắt nhỏ (khoảng 1cm) rồi đổ nước vào đun như khi lấy nước đầu. Đổ lẫn nước đầu nước 2 và nước 3 để được 2.400cc nước linh chi rồi cho vào bình và bảo quản trong tủ lạnh.

3. Cách dùng: Một ngày 240cc chia thành 80~120cc dùng làm 2~3 lần.

4. Sau khi được nước 3 lấy bã Linh chi phơi khô đun lấy nước 4 hoặc dùng để tắm, rất tốt cho da và tóc.

uống trà linh chi

Dùng trà linh chi là cách phổ biến nhất.

Nghiền nấm linh chi thành bột: (Linh chi rất khó nghiền vì sẽ bông lên) Cho vào tách hãm bằng nước thật sôi trong 5 phút sau đó uống hết cả bã.

Có thể làm người dùng hơi khó chịu vì sự không tan của nó, nhưng đây là cách dùng tốt nhất theo khuyến cáo của các nhà khoa học

Ngâm rượu nấm linh chi

Thành phần : Nấm linh chi khô 100g, rượu trắng 40 độ 1000ml

Nấm Linh Chi thái lát mỏng cho rượu vào ngâm trong 5-7 ngày, nếu để nguyên tai thì ngâm từ 15-20 ngày (hoặc kết hợp cả 2, ngâm lâu hơn càng tốt), chắt lấy rượu thuốc uống. Uống rượu nấm linh chi 2 lần/ngày, mỗi lần một ly nhỏ (20ml) trước bữa ăn chính. Uống hết đổ thêm rượu ngâm uống tiếp để tận dụng dược chất.

rượu linh chi

Rượu linh chi

Cách phân biệt Nấm linh chi

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại nấm linh chi của các nước : Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam .. được bày bán. Xin giới thiệu với quý độc giả các phân biệt các loại nấm của từng nước :

phân biệt nấm linh chi hàn quốc và trung quốc

NẤM LINH CHI HÀN QUỐC

NẤM LINH CHI TRUNG QUỐC

* So sánh cả tai nấm:

- Bề mặt tai nấm linh chi mịn chắc, trọng lượng nặng sáng bóng

- Các bào tử nấm bám sau mặt vàng của tai nấm rất khó dụng

- Không có đường viền màu tím thẫm ở xung quanh gờ của tai nấm

- Phần mặt cắt của cuống nấm sờ vào có cảm giác mịn

* So sánh nấm thái lát

- Dùng hai tay bóp nhẹ ở phần cuối nấm không bị vỡ, không bị méo.

- Mặt cắt của nấm khi ấn vào có cảm giác chắc, cứ

* So sánh cả tai nấm:

- Bề mặt tai nấm nhìn xốp, trọng lượng nhẹ, màu xỉn không sáng bóng

- Các bào tử nấm bám mặt sau tai nấm rất dễ dụng

- Có thể có đường viền màu tím thẫm ở xung quanh gờ của tai nấm

- Phần mặt cắt của cuống nấm xờ vào có cảm giác sần sùi

* So sáng nấm thái lát:

- Nếu dùng hai tay bóp nhẹ ở phần cuối thì nấm dễ bị vỡ và méo.

- Phần mặt cắt của lát nấm khi ấn vào có cảm giác xốp mềm.